Trang chủ  |  Thông tin Y học  |  Bệnh học Tim Mạch  |  Bồi dưỡng sau Đại học  |  Nghiên cứu khoa học  |  Phòng khám Mạnh Cường  |  Nhà Thuốc
CÁC CHUYÊN MỤC
GIỚI THIỆU WEBSITE
THÔNG TIN Y HỌC

Thông tin y tế

Thông tin y học

BỆNH HỌC TIM MẠCH
DÀNH CHO SAU ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THƯ VIỆN HÌNH ẢNH
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
THẢO LUẬN LÂM SÀNG
THUẬT NGỮ TIM MẠCH
TIM MẠCH CỘNG ĐỒNG
MẠNH CƯỜNG CLINIC - PHÒNG KHÁM TS CƯỜNG
MẠNH CƯỜNG PHARMA
DRUGS INFO OF MCCP
BẢN TIN NGOẠI NGỮ
GÓC VĂN HỌC
THƯ GIÃN TIM MẠCH
Tìm kiếm
PHÒNG KHÁM MẠNH CƯỜNG - PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Advertising
Liên hệ quảng cáo
Alexa
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Báo SK&ĐS
An toàn bức xạ
Dự báo thời tiết
Lịch vạn niên-vạn sự Việt Na
Bệnh học Tim Mạch trực tuyến Việt Nam

 

Visitors: 181540
Online: 42

Thông tin y học

Tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ
Cập nhật: 6/13/2010 - Số lượt đọc: 3626
(Anomalous pulmonary venous connection; Retours veineux pulmonaire anormaux): là bệnh bẩm sinh của tim trong đó các tĩnh mạch phổi không đổ vào nhĩ trái mà đổ vào nhĩ phải hoặc đổ vào một tĩnh mạch phụ như Winslow mô tả lần đầu tiên vào năm 1739 một trường hợp tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ một phần và đến năm 1798, Wilson đã mô tả lần đầu tiên một bệnh nhân mắc chứng tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn...

Tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn

Tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ một phần: hai tĩnh mạch phổi (PV) vẫn đổ về nhĩ trái (LA) trong đó hai tĩnh mạch phổi (2) lại đổ vào tĩnh mạch chủ trên (SVC). (1): lỗ thông liên nhĩ; AO: động mạch chủ; PA: động mạch phổi; RV: thất phải, RA: nhĩ phải

 

Về giải phẫu học, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn có 4 thể: 1) các tĩnh mạch phổi đổ vào một thân chung tĩnh mạch phía trên tim (55% bệnh nhân) như tĩnh mạch chủ trên trái hoặc hiếm hơn là tĩnh mạch chủ trên phải; 2) các tĩnh mạch phổi đổ trực tiếp vào nhĩ phải hoặc vào xoang vành (30% bệnh nhân); 3) các tĩnh mạch phổi đổ vào tĩnh mạch chủ dưới hoặc thân tĩnh mạch cửa, đôi khi đổ vào ống Arantius (12% bệnh nhân); 4) các vị trí khác (3%). Tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ một phần có nghĩa là một hoặc một số tĩnh mạch phổi (2/3 các tĩnh mạch này là tĩnh mạch phổi phải) có vị trí đổ vào bất thường như đổ vào tĩnh mạch chủ trên, thân tĩnh mạch không tên trái, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên trái và một số ít trường hợp đổ vào xoang vành, tĩnh mạch azygos, tĩnh mạch cửa. Các dị tật phối hợp thường gặp là: thông liên nhĩ (bắt buộc phải có trên bệnh nhân tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn để duy trì sự sống cho người bệnh), tim một thất, đảo gốc đại động mạch phức hợp Eisenmenger, teo van ba lá… Về sinh lý bệnh học, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ đều tạo ra luồng thông theo chiều trái-phải và làm tăng cung lượng phổi.Trong trường hợp tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn thì toàn bộ máu tĩnh mạch hệ thống và máu tĩnh mạch phổi đều dồn vào nhĩ phải làm giãn các buồng tim phải và giãn động mạch phổi, trong khi đó các buồng tim trái và động mạch chủ sẽ thiểu sản và nhỏ lại. Luồng thông phải-trái hình thành ngay sau khi sinh và chảy qua lỗ bầu dục giúp máu tĩnh mạch phổi có thể trở về tim trái. Sự dung nạp về huyết động của bệnh nhân phụ thuộc vào kích thước của lỗ thông liên nhĩ (những bệnh nhân có lỗ thông liên nhĩ lớn thường sống lâu hơn những bệnh nhân chỉ có lỗ bầu dục thông), chiều dài của vị trí tĩnh mạch đổ về so với tim (dòng trở về từ dưới cơ hoành thường gây bất ổn về huyết động nhiều hơn cho bệnh nhân), mức độ tăng áp và tăng sức cản động mạch phổi. Đối với trường hợp tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ một phần thì một phần máu tĩnh mạch đổ vào nhĩ phải và trở lại tiểu tuần hoàn. Thông liên nhĩ thường có ở những bệnh nhân này và làm tăng thể tích luồng thông trái-phải. Tăng gánh các buồng tim phải lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim. Tăng áp động mạch phổi và tăng sức cản mạch phổi là những yếu tố làm tăng mức độ suy tim phải. Về lâm sàng, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn thường được phát hiện khi trẻ còn nhỏ, ngược lại, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ thường được phát hiện ở trẻ lớn hoặc ở những người trưởng thành trong quá trình chẩn đoán xác định lỗ thông liên nhĩ. Triệu chứng học phụ thuộc vào thể giải phẫu của bệnh và độ lớn của luồng thông trái-phải, người bệnh có thể khó thở ở những mức độ khác nhau, hay bị nhiễm trùng phổi, trẻ chậm lớn và đối với người bệnh tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ một phần có thể không có tím. Mức độ tím càng nhiều nếu áp lực động mạch phổi càng lớn và suy tim càng nặng. Siêu âm doppler tim giúp chẩn đoán xác định trong phần lớn các trường hợp. Nếu siêu âm tim nghi ngờ chẩn đoán thì có thể dựa vào kết quả của thông tim và chụp buồng tim. Phương pháp điều trị cơ bản là phẫu thuật sửa chữa những bất thường về giải phẫu (ghép nối để đưa dòng máu tĩnh mạch phổi trở về nhĩ trái, đóng lỗ thông liên nhĩ) với sự trợ giúp của hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào kích thước lỗ thông liên nhĩ, độ lớn của luồng thông trái-phải, mức độ tăng áp động mạch phổi và mức độ suy tim của người bệnh.

TS. Tạ Mạnh Cường

Gửi bài viết qua email In bài viết Gửi phản hồi
CÁC TIN KHÁC
Nhiễm phóng xạ có thể gây bệnh gì?
Vai trò quan trọng của BNP/NT-BNP trong chẩn đoán, hướng dẫn điều trị và tiên lượng bệnh nhân suy tim
Cập nhật 2010 về nguyên tắc chăm sóc, theo dõi và thái độ xử trí những biến chứng của van tim nhân tạo
Tim một thất
Tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ
Test đi bộ 6 phút (6MWT)
Chụp xạ hình PET/CT
Vi đạm niệu có vai trò dự báo biến cố tim mạch?
Peptide lợi niệu Natri týp B và suy tim
Trắc nghiệm kiến thức của bạn về "Tầm quan trọng của điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định"
Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc phối hợp ức chế men chuyển dạng ATII hoặc ức chế thụ thể AT1 và amlodipine
Một số kinh nghiệm quý khi dùng Digoxin trong điều trị suy tim nặng
Tầm quan trọng của điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định
Nhiễm H. Pylory làm gia tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ
Một số kinh nghiệm dùng thuốc lợi tiểu trong điều trị suy tim mạn tính
Điều trị suy tim bằng thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensin II
Hội chứng chuyển hóa
Chế độ ăn của bệnh nhân tim mạch
Cập nhật về phân loại suy tim
Bão từ sẽ là trầm trọng hơn các bệnh tim mạch
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp bằng phương pháp can thiệp ĐMV qua da
Bệnh lý tim mạch trong rối loạn chuyển hóa đường
Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Mất ý thức và chấn thương
Đi máy bay với người mắc bệnh tim mạch
Giữ mãi một trái tim khỏe mạnh
Tuổi mãn kinh và vữa xơ động mạch
Đau cách hồi
Tăng đường huyết sau ăn và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tiểu đường
TĂNG HUYẾT ÁP, CHẾ ĐỘ ĂN VÀ CÂN NẶNG
Làm gì khi bị tụt huyết áp?
Người bệnh tăng huyết áp nên biết...
Thuốc lá và bệnh tim mạch
 HỖ TRỢ ONLINE
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Link
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Advertising
Bộ Y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Link
Thumbshots
Tra từ điển trực tuyến
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Link
Bệnh học Tim Mạch trực tuyến Việt Nam
Cổng thông tin Y học từ xa
Ngoại khoa Việt Nam
Thuốc chống đông kháng vitamin K
CARDIONET.VN - WEBSITE BỆNH HỌC TIM MẠCH TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
<http://www.cardionet.vn>
Vietnam Cardiovascular Network

Website chính thức của PHÒNG KHÁM MẠNH CƯỜNG
Địa chỉ: 68, ngõ 41/27, Phố Vọng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tel/Fax: (04) 36280808 - Mobile: 0943 75 68 68 – Hotline: 0912 97 66 88
Email: manhcuongclinic@yahoo.com
 
Chịu trách nhiệm chính: Bác sĩ Tạ Mạnh Cường (MD., PhD.)
Bác sĩ cựu nội trú bệnh viện chuyên ngành Nội - Đại học Y Hà Nội
Tiến sĩ chuyên ngành Nội - Tim Mạch - Đại học Y Hà Nội
Cơ quan công tác: Viện Tim Mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội
® Ghi rõ nguồn "CardioNet.VN" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
Copyright © 2008 MANH CUONG CLINIC. All rights reserved.