Trang chủ  |  Thông tin Y học  |  Bệnh học Tim Mạch  |  Bồi dưỡng sau Đại học  |  Nghiên cứu khoa học  |  Phòng khám Mạnh Cường  |  Nhà Thuốc
CÁC CHUYÊN MỤC
GIỚI THIỆU WEBSITE
THÔNG TIN Y HỌC
BỆNH HỌC TIM MẠCH
DÀNH CHO SAU ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THƯ VIỆN HÌNH ẢNH
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
THẢO LUẬN LÂM SÀNG
THUẬT NGỮ TIM MẠCH
TIM MẠCH CỘNG ĐỒNG
MẠNH CƯỜNG CLINIC - PHÒNG KHÁM TS CƯỜNG
MẠNH CƯỜNG PHARMA
DRUGS INFO OF MCCP

Thuốc ức chế men chuyển

Thuốc trợ tim

Thuốc ức chế AT1

Thuốc lợi tiểu

Thuốc chẹn Can xi

Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

Thuốc Statin

Thuốc điều trị tiểu đường

Thuốc chẹn bê ta

Thuốc chống đông kháng vitamin K

Điều trị bệnh tĩnh mạch

Thuốc lợi tiểu

Thuốc Methyldopa

BẢN TIN NGOẠI NGỮ
GÓC VĂN HỌC
THƯ GIÃN TIM MẠCH
Tìm kiếm
PHÒNG KHÁM MẠNH CƯỜNG - PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Advertising
Liên hệ quảng cáo
Alexa
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Báo SK&ĐS
An toàn bức xạ
Dự báo thời tiết
Lịch vạn niên-vạn sự Việt Na
Bệnh học Tim Mạch trực tuyến Việt Nam

 

Visitors: 181413
Online: 48

Điều trị bệnh tĩnh mạch

DAFLON
Cập nhật: 8/10/2011 - Số lượt đọc: 853
Nhà thuốc Mạnh Cường (MCCP)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim hàm lượng 500mg

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên, hộp 4 vỉ x 15 viên

Nhà sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie

Số đăng ký: VN-3072-07

Thành phần: cho 1 viên

-        Phân đoạn flavonoide tinh khiết, dưới dạng vi thể 500 mg

-        tương ứng : Diosmine 450 mg

-        tương ứng : Hespéridine 50 mg

Dược lực:

- Về dược lý : Daflon 500 mg có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim : - ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch ;

- Ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.

- Về dược lý lâm sàng: các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trong đó sử dụng các phương pháp cho phép quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của Daflon 500 mg trên người.

Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực:

Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch: dung kháng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thấy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu được khi dùng 2 viên/ngày.

Tác động trợ tĩnh mạch:

Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch : dùng máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.

Tác động trên vi tuần hoàn:

Các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy rằng có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch bị giòn, dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu (angiosterrométrie).

- Trên lâm sàng : các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy thuốc có tác động điều trị trong bệnh tĩnh mạch, trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới, chức năng và thực thể.

Dược động học:

- Bài tiết chủ yếu qua phân và bài tiết qua nước tiểu trung bình khoảng 14% so với liều dùng ;

- Thời gian bán thải là 11 giờ ;

- Thuốc được chuyển hóa mạnh, được ghi nhận qua sự hiện diện của nhiều acide phénol khác nhau trong nước tiểu.

Chỉ định:

Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.

Chống chỉ định

Thận trọng:

Cơn đau trĩ cấp : cần phân biệt với các bệnh hậu môn vì thuốc không thể thay thế được các trị liệu chuyên biệt cho các bệnh hậu môn khác. Điều trị ngắn hạn. Nếu các dấu hiệu vẫn dai dẳng, phải khám nghiệm trực tràng và xem xét lại sự trị liệu.

Có thai và nuôi con bú:

Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Mặt khác, ở người, cho đến nay không có một tác dụng xấu nào được ghi nhận.

Do không có số liệu về khả năng thuốc có qua được sữa mẹ hay không, khuyên các bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

Tác dụng ngoại ý:

Một số trường hợp gặp rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải ngưng điều trị.

Liều lượng & cách dùng:

Cơn đau trĩ cấp tính : 6 viên/ngày, trong 4 ngày đầu ; sau đó 4 viên/ngày, trong 3 ngày; duy trì 2 viên/ngày.

Trĩ mạn tính : 2 viên/ngày.

 

 

Gửi bài viết qua email In bài viết Gửi phản hồi
CÁC TIN KHÁC
DAFLON
 HỖ TRỢ ONLINE
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Link
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Liên hệ quảng cáo
Advertising
Bộ Y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Link
Thumbshots
Tra từ điển trực tuyến
PHÒNG KHÁM TIM MẠCH MẠNH CƯỜNG -  PKMC.INFO
Link
Bệnh học Tim Mạch trực tuyến Việt Nam
Cổng thông tin Y học từ xa
Ngoại khoa Việt Nam
Thuốc chống đông kháng vitamin K
CARDIONET.VN - WEBSITE BỆNH HỌC TIM MẠCH TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
<http://www.cardionet.vn>
Vietnam Cardiovascular Network

Website chính thức của PHÒNG KHÁM MẠNH CƯỜNG
Địa chỉ: 68, ngõ 41/27, Phố Vọng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tel/Fax: (04) 36280808 - Mobile: 0943 75 68 68 – Hotline: 0912 97 66 88
Email: manhcuongclinic@yahoo.com
 
Chịu trách nhiệm chính: Bác sĩ Tạ Mạnh Cường (MD., PhD.)
Bác sĩ cựu nội trú bệnh viện chuyên ngành Nội - Đại học Y Hà Nội
Tiến sĩ chuyên ngành Nội - Tim Mạch - Đại học Y Hà Nội
Cơ quan công tác: Viện Tim Mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội
® Ghi rõ nguồn "CardioNet.VN" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
Copyright © 2008 MANH CUONG CLINIC. All rights reserved.